Thiết bị ghép kênh PDH là thiết bị dùng để ghép các luồng tín hiệu E1, T1... vào 1 kênh quang để truyền tải.
Nó được ứng dụng rộng rãi trong mạng truyền dẫn.
Hình vẽ sau mô tả ứng dụng của 1 thiết bị ghép kênh PDH mà công ty chúng tôi hiện đang cung cấp:

Thiết bị ghép 4-8 luồng E1 vào 1 kênh quang rồi truyền đi trên sợi quang.
Để biết thêm về thiết bị ghép kênh PDH, xin vào đường link bên dưới
http://www.snt.com.vn/Ghep-kenh-quang/Bo-ghep-kenh-quang-NIFT-i4ES.html

Media converter là một thiết bị chuyển đổi tín hiệu nhận được từ một loại cáp truyền dẫn sang tín hiệu phù hợp với loại cáp truyền dẫn khác. Một media converter lý tưởng sẽ trong suốt đối với mạng và sẽ bao gồm các phần tử không làm ảnh hưởng đến dữ liệu truyền trên mạng và không gây ra bất cứ hạn chế nào cho thiết kế của mạng.
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại media converter. Chứng ta có thể chia thành những loại sau:
1. Media converter 2FO (2 sợi quang)
2. Media converter 1FO (1 sợi quang)
3. SFP media converter.
Media converter 1FO nghĩa là dùng 2 bước sóng truyền và nhận trên cùng 1 sợi quang. Cái này người ta áp dụng công nghệ ghép nhiều bước sóng trên nó. Với loại 1FO này khi sử dụng chúng cần phải hoạt động theo cặp (A-B)
Nếu muốn biết thêm chi tiết vui lòng tham khảo tại: http://snt.com.vn/Non-Managed/APT-103WS33/53OC-Single-Fiber-Media-Converter.html

Small Form Factor (SFP) là 1 thiết bị thu phát nhỏ gọn, có thể "gắn nóng" được sử dụng cho cả viễn thông và truyền thông dữ liệu. Một đầu của SFP gắn vào các thiết bị như là switch, router, media converter hoặc thiết bị tương tự; đầu còn lại dùng để gắn cáp quang hoặc đồng. Nó là một giao thức chuẩn phổ biến được hỗ trợ bởi các nhà sản xuất thiết bị mạng và viễn thông.
SFP module có rất nhiều loại:
1. SFP 2FO
2. SFP 1FO (hoạt động theo cặp)
3. SFP dùng cho SDH
Hiện nay, khoảng cách tối đa mà SFP có thể hỗ trợ là 140Km.
Muốn tìm hiểu thêm về SFP module vui lòng tham khảo tại: http://snt.com.vn/SFP

Sợi quang là những dây nhỏ và dẻo truyền các ánh sáng nhìn thấy được và các tia hồng ngoại. Chúng có 3 lớp: lõi (core), áo (cladding) và vỏ bọc (jacket). Để ánh sáng có thể phản xạ một cách hoàn toàn trong lõi thì chiết suất của lõi lớn hơn chiết suất của áo một chút. Vỏ bọc ở phía ngoài áo bảo vệ sợi quang khỏi bị ẩm và ăn mòn, đồng thời chống xuyên âm với các sợi đi bên cạnh. Lõi và áo được làm bằng thủy tinh hay chất dẻo (Silica), chất dẻo, kim loại, fluor, sợi quang kết tinh. Thành phần lõi và vỏ có chiết suất khác nhau. Chiết suất của những lớp này như thế này sẽ quyết định tính chất của sợi quang. Chúng được phân loại thành các loại sợi quang đơn mode (Single Mode - SM) và đa mode (Multi Mode -MM) tương ứng với số lượng mode của ánh sáng truyền qua sợi quang. Mode sóng là một trạng thái truyền ổn định của sóng ánh sáng (cũng có thể hiểu một mode là một tia).
Cáp quang thuê bao 4FO là cáp có 4 sợi quang kết nối đến tận phía khách hàng, thường được ứng dụng trong FTTH.
Cáp quang đường trục 24FO, 48FO là cáp có 24, 48 sợi quang, dùng để kết nối từ nhà cung cấp dịch vụ đến các khu vực khách hàng.

FTTH là viết tắt của "Fiber To The Home" : chữ fiber trong câu ngầm hiểu là fiber optic cable, và như vậy nguyên câu có nghĩa là: "Cáp quang đến tận nhà". Đây là dịch vụ truy cập Internet bằng cáp quang, thay cho cáp đồng tiêu chuẩn từ trước đến nay. Tiêu chuẩn này còn được gọi bằng tên khác là FTTB (Fiber To The Building), khác với FTTC (Fiber To The Curb) tức là chỉ tới lề đường thôi, dẫn vào nhà vẫn là tiêu chuẩn dây đồng như cũ.
• 4 cổng RJ-45, 4 khe card business
• 4 kênh E1, 4 FXO/FXS và 4 module V.35
• 24 cổng RJ-45 Gigabit, 4 khe SFP, 1 Console
• Kết cấu chuyển mạch: 72G
• Quản lý thông qua cổng Console, Web, SNMP...
• Sợi quang Giga hỗ trợ khoảng cách lên đến 80Km
• Hỗ trợ DHCP và relay
• 48 port RJ-45 Gigabit, 4 khe SFP Gigabit
• Tốc độ chuyển tiếp: 78 Mpps
• Kích thước (mm): 440x280x44.5 (LxWxH)
• Nguồn: AC 100~240V, 47~63Hz, DC 44~53V
• Khối lượng: < 5Kg
• Khoảng cách lên đến: 80Km
• Quản lý qua port Console , Web, SNMP, etc
• 20/44 cổng RJ45, 4 cổng quang
• Tích hợp chuẩn 3 trong 1: RS-232/422/485, cổng Serial và 10/100Mbps Ethernet
• Hỗ trợ 4 và 2 dây RS-485 với AUTO-SEND
• Hỗ trợ nguồn vào 24 VDC
• Dễ dàng terminal với RS-422/485
• Hỗ trợ cấu hình IP bằng MAC address
• Hãng: Shenzhen Atc Technology
• Bước sóng: 1310 & 1550, 850 & 1300
• Đầu nối: FC/PC
• Nguồn cung cấp: 2pcs*Li-ion Battery;5V AC/DC Adaptor
• Nặng: 140g
• Kích thước (mm): 115L*65W*30H
• Hỗ trợ tích hợp 1~8 kênh E1
• Tốc độ: lên đến 15.872M bps
• Hỗ trợ VLAN trunk
• Hỗ trợ tích hợp 1~5 kênh E1
• Tốc độ: lên đến 9.92M bps
• Hỗ trợ VLAN Trunk
• Tốc độ: Nx64kbps (N:1~31)
• Chuyển đồi từ E1 sang 10/100Base-T và ngược lại
• 4 port 10/100Base-T
• Hỗ trợ VLAN Trunk
• Hỗ trợ 4 hoặc 8 kênh E1 và kênh Ethernet 100Mbps
• Hỗ trợ 1 kênh RS232, 1 kênh quản lý mạng, 1 order-wire
• Rack 1U
• Khoảng cách quang lên đến: 40/80/120km
• Ghép kênh 4/8 kênh E1 và 2 kênh dữ liệu RS-232
• Cung cấp 1 cổng "order wire"
• Rack 1U

• Bước sóng (nm): 850/1300/1310/1490/1550/1625
• Đầu nối: FC/PC-SC/PC-ST/PC-Universal
• Nguồn cung cấp: 2pcs *Li-ion Battery ; 5V AC/DC Adaptor
• Nặng: 140g
• RN01 gắn liền với module 3G, RW04 có card dữ liệu 3G bên ngoài
• Phạm vi tối đa: ngoài trời 100m, trong nhà 60m
• Tích hợp 802.11g/b 2.4GHz, lên đến 54Mbps
• Wi-Fi 64/128 bit WEP, 802.1x, WPA và WPA2
• Chuyển đổi giữa 10/100/1000Base-T và 1000Base-SX/LX
• Plug and Play
• Tự động nhận biết chức năng MDI/MDI-X trên port đồng
• Chức năng Far End Fault trên port quang
• Không giới hạn dung lượng gói