• Bước sóng: 650nm
• Khoảng cách đo tối đa: 10km
• Đạt các chứng nhận của CE, FCC, FDA
• Đầu nối: FC, SC, ST
• Pin Ni-MH có thể sạc lại hoặc pin 9V
• Có thể chọn 2-4 bước sóng
• Thời gian làm việc của pin: 4h
Thiết bị kiểm tra mạng quang cầm tay thế hệ mới
• Đầu nối: SC, FC, ST và LC
• Có cổng USB
• Thời gian sử dụng liên tục: hơn 30 giờ
• Nguồn: pin sạc 3.7V 2500Ah
H0FL-1101 là một bộ thu phát quang được phát triển bởi công ty chúng tôi, cung cấp 1 cổng Ethernet điện và 1 cổng Ethernet quang. Thiết bị được ứng dụng trong topo điểm nối điểm nhằm mục đích mở rộng khoảng cách truyền dẫn tín hiệu điện Ethernet. H0FL-1101 có thể làm việc với thiết bị tập trung H0FL-P như một thiết bị đầu cuối với 16 hướng dịch vụ.
Model: HA390 – V35FB
• Tên thiết bị: V.35 Fiber Modem
• Loại: Protocol Converter
• Tốc độ đường quang: 4.096 Mbps
• Đầu nối quang: FC/SC
• Nguồn: DC/AC
H0FL-01100/F01100 là các bộ chuyển đổi thông minh, có hiệu quả chi phí cao, có thể kết nối LAN. Fast Ethernet qua một kênh E1. H0FL-01100 cung cấp một cổng 10/100Base-Tx và một cổng E1. H0FL-F01100 cung cấp một cổng 10/100Base-Fx và một cổng E1. Chúng có thể phục vụ cho các nhà cung cấp và ISP để cung cấp các dịch vụ Ethernet mà không ảnh hưởng đến lưu lượng user. Bên cạnh ứng dụng điểm nối điểm, thiết bị còn có thể hoạt động với thiết bị H0FL-P như một thiết bị đầu cuối với 16 hướng dịch vụ.
Model: HA390 – EFB
• Tên thiết bị: Ethernet Fiber Modem
• Loại: Protocol Converter
• Nguồn: AC 220V hoặc DC -48V
• Khoảng cách: 60km, 120km
Tên thiết bị: E1/V.35 Interface Converter
• Loại: Protocol Converter
• Trở kháng: 75 ohm, 120 ohm
• Đầu nối: V35 - DB25 female
Model: HA390 - E1FB
• Tên thiết bị: E1 fiber modem
• Loại: Protocol Converter
• Khoảng cách: lên đến 100km
• Đầu nối: RJ45 hoặc BNC/SC,FC,ST
• Nguồn: DC hoặc AC
• Qui cách : 0.5mm(T) x 19mm(W) x 10m(L)
• Độ cách điện : 42 KV
• Ứng dụng : dùng để quấn bảo vệ và cách điện và chống thấm cho các thiết bị điện ở dưới nước, dùng cho các công trình điện trung và cao thế...
• Màu: Đen, đỏ, vàng, trắng, xanh dương, xanh lá...
Từ yêu cầu của các thiết bị về mức độ nguồn điện liên tục và chất lượng, UPS được phân thành các dòng sản phẩm chính về công nghệ như sau:UPS Offline đơn thuần, UPS Offline công nghệ Line-interactive, UPS Online, UPS tĩnh, UPS quay.
- UPS online : Hoạt động theo nguyên tắc chuyển đổi kép: từ AC sang DC sau đó chuyển ngược DC sang AC. Do đó nguồn điện cung cấp cho tải hoàn toàn do UPS tạo ra đảm bảo ổn định cả về điện áp và tần số. Điều này làm cho các thiết bị được cung cấp điện bởi UPS hầu như cách ly hoàn toàn với sự thay đổi của lưới điện. Vì vậy, nguồn do UPS online tạo ra là nguồn điện sạch (lọc hầu hết các sự cố trên lưới điện), chống nhiễu hoàn toàn. Điện áp ra hoàn toàn hình SIN.

- UPS offline : Khi có nguồn điện lưới UPS sẽ cho điện lưới thẳng tới phụ tải. Khi mất điện, tải sẽ được chuyển mạch cấp điện từ ắc quy qua bộ inverter. Dạng điện áp ra của bộ inverter loại này thường là (dạng xung chữ nhật, không SIN). Phạm vi áp dụng UPS loại này thường cho các thiết bị đơn giản, công suất nhỏ, ít nhạy cảm lưới điện, đòi hỏi độ tin cậy thấp. Đa số các UPS ngày nay đều có Software kèm theo giao tiếp với máy tính qua cổng COM hoặc USB. Software này cho phép kiểm soát các trạng thái hoạt động của UPS (Điện áp vào/ra, tải tiêu thụ ...). Ngoài ra bạn còn có thể lập thời khoá biểu tự động (Mở /shutdown máy tính theo ngày,giờ, tuần,tháng)

- UPS tĩnh : Sử dụng bộ biến đổi điện tử công suất làm chức năng chỉnh lưu và nạp acqui để tích trữ điện năng khi làm việc bình thường. Khi xảy ra sự cố,điện áp một chiều qua bộ nghịch lưu được biến thành điện áp xoay chiều và được cấp cho các tải ưu tiên. Ưu điểm của UPS tĩnh là kích thước nhỏ gọn, đáp ứng nhanh, vận hành đơn giản, làm việc chắc chắn, dòng cho phép lớn.
- UPS quay : Sử dụng máy điện làm chức năng nghịch lưu.UPS được viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Uninterruptible Power Supplier được hiểu như là hệ thống nguồn cung cấp liên tục hay đơn giản hơn là bộ lưu trữ điện dự phòng nhằm làm tăng độ tin cậy cung cấp điện cho hệ thống.

Vào cuối thế kỷ 20, độ tin cậy cung cấp điện của các nước công nghiệp phát triển vào khoảng 99.9%, tương ứng khoảng thời gian mất điện trong một năm là 8 giờ mà phổ biến dưới dạng mất điện trong một vài phút. Điều này không thành vấn đề đối với hệ thống chiếu sáng hoặc hệ thống điện cơ, tức với kỹ thuật tương tự (analog), chất lượng điện chỉ bao gồm hai chỉ tiêu quan trọng nhất là điện áp và tần số.
Nhưng đối với hệ thống kỹ thuật số (Digital) vấn đề không đơn giản như vậy. Đặc biệt với các thiết bị trong lĩnh vực công nghệ thông tin được ứng dụng từ công nghệ kỹ thuật số luôn được xem là bước đệm quan trọng trong việc làm gia tăng sản phẩm, giảm thiểu chi phí sản xuất và tạo sự ổn định bền vững cho xã hội.
Độ tin cậy cung cấp điện của các hệ thống có máy tính cần phải tăng lên rất nhiều, vì mất điện dù chỉ trong một vài mili giây sẽ có nguy cơ mất hết thông tin hoặc làm rối loạn quá trình trao đổi dữ liệu máy tính và các yêu cầu hệ thống kỹ thuật số phải khởi động lại.
KVM switch (KVM là từ viết tắt của Keyboard, Video, Mouse) là thiết bị chuyển mạch tín hiệu của bàn phím, chuột và màn hình của nhiều máy chủ khác nhau vào một bàn phím, chuột và màn hình, giúp người quản trị hệ thống có thể truy cập và điều khiển nhiều máy tính hoặc máy chủ một cách dễ dàng và thuận lợi.

KVM switch có thể là những thiết bị được thiết kế hỗ trợ quản lý từ hai đến bốn cổng (quản lý 2-4 CPU, server), với những tính năng cơ bản, có thể có cable đi kèm hoặc cũng có thể là những thiết bị chuyên dụng cho phép quản trị hiệu quả những hệ thống lên đến 8000 server, với thiết kế rackmount, mật độ kết nối cao 16-32 cổng /1U, phân cấp và cho phép nhiều người cùng quản trị, với nhiều cấp mật khẩu (password) để đảm bảo an ninh hệ thống, cho phép quản trị tại chỗ, kéo dài, không dây hay qua Internet. KVM switch hỗ trợ nhiều giao diện PS/2, USB, RJ-45, tương thích với nhiều hệ điều hành như Window, Linux, MAC, Sun Solaris, Java hay Free BSD, có thể hỗ trợ giả lập và cắm nóng thiết bị mà không làm treo hệ thống hoặc có thể hỗ trợ chia sẽ các thiết bị ngoại vi khác như loa, micro, máy in, camera...
KVM switch cung cấp cho người quản trị hệ thống khả năng quản lý tập trung hàng trăm máy tính phân tán, giúp làm giảm đáng kể chi phí cho thiết bị, không gian, và thời gian quản lý hệ thống.
• Chuẩn: IEEE802.3u Fast Ethernet 10/100Base-TX và 100Base-FX
• Đầu nối: 2 x RJ45-UTP và SC Connector
• Đèn LED: FDX/Col, FX-Link/Act, TXLink/Act, FX100.TX100
• Tốc độ truyền dữ liệu: 10/100Mbps
• Cơ chế: Full hoặc Half Duplex
• Nguồn: AC 100-260V DC1A@+5V
• Nhiệt độ: 0 - 70 độ C
• Độ ẩm: 5% - 90%
• Kích thước: 26 x 70 x 94 mm
• Cáp: CAT 5 UTP
Tổng quan:
Chuẩn: IEEE802.3u Fast Ethernet 10/100Base-TX và 100Base-FX
Đầu nối: 2 x RJ45-UTP và SC Connector
Đèn LED: FDX/Col, FX-Link/Act, TXLink/Act, FX100.TX100
Tốc độ truyền dữ liệu: 10/100Mbps
Cơ chế :Full hoặc Half Duplex
Nguồn cung cấp: AC 100-260V DC1A@+5V
Nhiệt độ: 0 - 70 độ C
Độ ẩm: 5% - 90%
Kích thước: 26 x 70 x 94 mm
Cáp: CAT 5 UTP
{tab=Thông số kỹ thuật}
|
Model
|
APT-103S3xOC-2T
|
| Loại đầu nối quang | SC |
| Khoảng cách điển hình | 20 Km /40 Km/60 Km/80/120 Km |
| Loại sợi quang | Đơn mode |
| Bước sóng (nm) | 1310/1550 |
| Công suất phát tối thiểu (Min TX PWR) | -15.0 dBm |
| Công suất phát tối đa (Max TX PWR) | -7.0 dBm |
| Độ nhạy thu | -32.0 dBm |
| Dự trữ tuyến | 17.0 dBm |
• Up to 155Mb/s bi-directional data links
• Phát: 1310nm FP. Nhận: 1550 PIN
• Chuẩn: Single LC
• Khoảng cách lên đến 20Km
• Nguồn cung cấp: 3.3V
RS là chữ viết tắt của Recommended Standard. Các chuẩn RS chỉ là khuyến nghị.
Một trong số những khái niệm cơ bản của kỹ thuật truyền thông là sự khác nhau giữa đơn công (simplex) và song công (duplex).
Đơn công có thể được xem như truyền thông “đường một chiều”. Dữ liệu chỉ truyền đi trên 1 hướng. Tức là, một thiết bị có thể là một máy thu hoặc là một máy phát mà thôi. Một ví dụ dễ hiểu về truyền đơn công là một trạm vô tuyến và cái radio ở nhà bạn. Thông tin chỉ truyền đi 1 chiều, trạm vô tuyến là máy phát và máy thu là radio của bạn. Đơn công không thường được sử dụng trong truyền thông máy tính bởi vì không có cách nào để kiểm tra khi nào nhận dữ liệu. Tuy nhiên, truyền thông đơn công lại rất hiệu quả trong việc truyền một lượng lớn thông tin đến một số lượng lớn máy thu.
Truyền song công khắc phục được hạn chế của truyền đơn công bằng việc cho phép các thiết bị hoạt động như các bộ thu phát. Dữ liệu truyền trên cả 2 hướng do đó cho phép chứng thực và điều khiển việc truyền nhận dữ liệu. Khi dữ liệu truyền trên cả 2 hướng thì được gọi là truyền song công.
Các thiết bị song công hoàn toàn có thể phát và thu dữ liệu tại cùng một thời điểm. RS232 là một ví dụ điển hình của truyền song công hoàn toàn. Có 2 đường dây tín hiệu thu và phát độc lập nhau cho phép dữ liệu truyền trên cả 2 hướng một cách đồng thời. Các thiết bị RS422 cũng hoạt động song công hoàn toàn.
Các thiết bị bán song công cho phép thu và phát trên cả 2 hướng, nhưng không cùng 1 thời điểm. Về bản chất, tại một thời điểm chỉ có một thiết bị có thể phát trong khi tất cả các thiết bị bán song công thu. Các thiết bị hoạt động như những bộ thu phát, nhưng việc thu và phát không đồng thời. RS485 hoạt động theo kiểu bán song công.E1 (hay E-1) là một khuôn thức truyền dẫn số Châu Âu được phát minh bởi ITU-TS và được đưa tên bởi CEPT. Nó tương đương với khuôn thức T của Bắc Mỹ. E2 đến E5 là các bội số của khuôn thức E1.
E1 truyền dữ liệu với tốc độ 2.048 Mbps và có thể truyền 32 kênh, mỗi kênh 64kbps. Tốc độ truyền dữ liệu của E1 cao hơn T-1 (1.544Mbps) bởi vì, không giống như T-1, nó không bit-robbing và cả 8 bit trên 1 kênh đều sử dụng để mã hóa tín hiệu. E1 và T-1 có thể tương kết với nhau.
E2 (E-2) truyền 4 tín hiệu E1 ghép lại với tốc độ dữ liệu 8.448Mbps.
E3 (E-3) truyền 16 tín hiệu E1 ghép lại với tốc độ 34.368Mbps.
E4 (E-4) truyền 4 tín hiệu E3 ghép lại với tốc độ 139.264Mbps.
E5 (E-5) truyền 4 tín hiệu E4 ghép lại với tốc độ 565.148Mbps.
* Chúng ta có thể bắt gặp kí hiệu “kbits s-1” tương đương với “kbps”
SDH (Synchronous Digital Hierarchy) là một kỹ thuật truyền dẫn dữ liệu đồng bộ trên môi trường quang. Là đương lượng quốc tế của Mạng quang đồng bộ. Kỹ thuật đưa ra các kết nối liên mạng nhanh hơn và chi phí thấp hơn so với PDH truyền thống.
Trong truyền dẫn điện thoại số, “đồng bộ” có nghĩa là các bit từ một cuộc gọi được truyền đi với một khung truyền dẫn. “Cận đồng bộ” có nghĩa là “gần như (nhưng không) đồng bộ”, hay một cuộc gọi phải được trích từ nhiều hơn một khung truyền dẫn.
SDH dùng theo các module truyền tải đồng bộ (STM) và các tốc độ: STM-1 (155Mbps), STM-4 (622Mbps), STM-16 (2.5Gbps) và STM-64 (10Gbps).